Hen suyễn có phải là bệnh truyền nhiễm không?

Hen suyễn là tình trạng ống phế quản bị viêm và co thắt nghiêm trọng khiến bệnh nhân khó thở và phải thở gấp, rít lên trong hơi thở dài, thở khò khè… Các cơn hen phế quản thường xảy ra vào sáng sớm hoặc đêm khuya. . Vậy hen suyễn có phải là bệnh truyền nhiễm không?

1. Các triệu chứng của bệnh hen suyễn là gì?

Triệu chứng hen suyễn rất đa dạng, bệnh nhân đôi khi chỉ có một vài triệu chứng vào những thời điểm nhất định, ví dụ như khi tập thể dục, hoặc họ có thể mắc phải thường xuyên vì cơ thể mỗi người khác nhau. Các triệu chứng hen suyễn bao gồm: Khó thở. Đau ngực (nặng ngực), mất ngủ do thở khò khè, ho hoặc ho khò khè, khó thở hoặc thở khò khè, thở rít. Ho và thở khò khè tồi tệ hơn khi bạn bị nhiễm virus đường hô hấp, chẳng hạn như cảm lạnh hoặc cúm.

Bạn nên chú ý một số dấu hiệu hen suyễn trở nên nặng hơn như: các triệu chứng đến thường xuyên và nghiêm trọng hơn, khó thở tăng lên, hạn chế hoạt động thể chất hơn, đặc biệt là khi hạn chế các hoạt động. Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc (tăng khó thở) tăng tần suất sử dụng thuốc giảm hen suyễn…

Vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra bệnh hen suyễn, nhưng nó có thể là do sự kết hợp của cả hai yếu tố môi trường và vật lý. Các yếu tố kích hoạt các cơn hen suyễn bao gồm:

Các hạt nhỏ như phấn hoa, bụi xi măng, lông động vật…

Các yếu tố gây nhiễm trùng đường hô hấp như vi khuẩn và virus.

Hoạt động thể chất (làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh nếu tập thể dục không đúng cách).

Lanh.

Khói.

Một số loại thuốc như thuốc chẹn Beta, aspirin, ibuprofen.

Căng thẳng, lo lắng, cảm xúc.

Vạt môn vị dạ dày mở và đóng bất thường. Trào ngược dạ dày thực quản.

2. Hen suyễn có lây không?

Hen suyễn có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của con người. Do đó, nhiều người lo lắng rằng bệnh hen suyễn sẽ lây nhiễm cho những người khác trong gia đình, đặc biệt là khi người thân dùng chung đồ gia dụng. Tuy nhiên, trên thực tế, hen suyễn không phải do virus hay vi khuẩn gây ra nên không phải là bệnh truyền nhiễm.

Bạn không cần phải lo lắng về việc “hen suyễn có lây không?” Thay vào đó, hãy yên tâm chăm sóc bản thân và dùng chung đồ dùng sinh hoạt hàng ngày với người bị hen suyễn.

Mặc dù hen suyễn không phải là một bệnh truyền nhiễm, nhưng nó là di truyền. Có nhiều yếu tố được cho là làm tăng khả năng phát triển bệnh hen suyễn bao gồm:

Có người thân bị hen suyễn.

Tiền sử dị ứng.

Mỡ.

Khói.

Hút thuốc thụ động.

Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất.

3. Hen suyễn có chữa khỏi được không?

Vì hen suyễn vẫn chưa có cách điều trị triệt để, cách tốt nhất cho người bệnh là cải thiện chất lượng cuộc sống và hạn chế các cơn hen suyễn. Viêm phế quản là tuân thủ điều trị và định kỳ đánh giá tình trạng. Điều trị hen suyễn cho bệnh nhân tương đối phức tạp. Người bệnh cần nhận biết khi nào cơn hen suyễn sắp xảy ra, tránh các yếu tố kích hoạt cơn hen suyễn, sử dụng thuốc đúng cách và có chế độ làm việc hợp lý. Trong nhiều trường hợp lên cơn hen suyễn, bệnh nhân có thể cần thuốc giảm đau nhanh như thuốc xịt họng albuterol hoặc bình xịt.

Ngoài ra, tùy vào từng bệnh nhân sẽ có những thiết bị hỗ trợ sử dụng thuốc khác nhau. Các thiết bị hỗ trợ thuốc thông thường như bình xịt và ống hít định liều.

4. Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị hen suyễn

Điều trị hen phế quản bao gồm 2 mục đích chính: ngăn chặn các cơn hen suyễn cấp tính và ngăn chặn các cơn hen suyễn cấp tính xuất hiện trở lại (điều trị dự phòng).

Thuốc giảm đau bao gồm:

Chất chủ vận Beta tác dụng ngắn (SABA): Đây là những thuốc giãn phế quản và được sử dụng để làm giảm hen suyễn cục bộ. Các loại thuốc phổ biến là Salbutamol, Terbutaline và Fenoterol.

Thuốc dự phòng hen phế quản:

Corticosteroid dạng hít: Corticosteroid dạng hít được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị hen suyễn, đặc biệt là hen suyễn dị ứng. Vì là thuốc chống viêm nên thuốc đi vào phế quản và phế nang để giảm viêm phổi, giúp giảm nguy cơ hen phế quản cấp tính ở bệnh nhân.

Chất đối kháng leukotriene: Ức chế các chất gây viêm do hệ thống miễn dịch gây ra. Thường được sử dụng cho những người bị hen phế quản không được kiểm soát tốt hoặc hen phế quản với viêm mũi dị ứng.

Chất chủ vận Beta kéo dài: Tương tự như SABA, nhưng tác dụng của thuốc này kéo dài hơn. Thường được kết hợp với corticosteroid và được sử dụng để kiểm soát và ngăn ngừa các cơn hen suyễn.

Omalizumab (Xolair): Được sử dụng để điều trị hen suyễn dị ứng. Thuốc liên kết với immunoglobulin E (IgE), làm giảm lượng IgE tự do gây ra phản ứng dị ứng. Tuy nhiên, loại thuốc này khá đắt đỏ nên hiện chưa được sử dụng nhiều ở Việt Nam.

Liệu pháp miễn dịch: Mục đích của liệu pháp miễn dịch là giúp cơ thể dung nạp các chất gây dị ứng kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm các cơn hen suyễn trong khi các chất gây dị ứng này không thể được loại bỏ hoàn toàn trong môi trường sống như: mạt bụi nhà, phấn hoa,…

Corticosteroid đường uống: Thuốc hen suyễn có tác dụng ngắn và nhanh chóng làm giảm các cơn hen suyễn cấp tính. Sử dụng lâu dài có thể gây ra nhiều tác dụng phụ.

Theophylline: Thuốc dùng hàng ngày để làm giãn viêm phế quản. Tuy nhiên, theophylline có nhiều tác dụng phụ trong khi lợi ích của nó không vượt trội so với các nhóm thuốc khác, vì vậy nó không còn được sử dụng nhiều như trước.

Mặc dù thuốc giúp ngăn ngừa và giảm các triệu chứng, bệnh nhân vẫn nên duy trì lối sống lành mạnh và phù hợp để giảm khả năng lên cơn hen suyễn. Các cách để bệnh nhân tự kiểm soát các triệu chứng bao gồm tập thể dục thường xuyên; Duy trì cân nặng hợp lý, chế độ làm việc và nghỉ ngơi phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn, v.v.

Hen suyễn là một bệnh mãn tính và không lây nhiễm. Bởi vì không có phương pháp điều trị dứt điểm, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm số cơn hen suyễn là cách tốt nhất để giúp người bị hen suyễn tiếp tục sống và làm việc tốt.

Tham khảo thêm tại https://nhathuocaz.com.vn https://thongtinbenh.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *